Toàn văn "Thông báo nhanh Kết quả Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh An Giang lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030"

Sáng 4/10, Ban Thường vụ Tỉnh ủy An Giang tổ chức hội nghị trực tiếp kết hợp với trực tuyến thông báo nhanh kết quả Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh An Giang lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030. Dưới đây là toàn văn "Thông báo nhanh Kết quả Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh An Giang lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030" do Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy An Giang ban hành.

Đại biểu nghe thông báo nhanh. Ảnh: THu Oanh

Đồng chí Tống Phước Trường - Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Trưởng Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy An Giang dự và chủ trì hội nghị. Đồng chí Phạm Hoàng Nam - Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Trưởng Ban Tổ chức Tỉnh ủy An Giang và hơn 15.000 đại biểu tham dự tại 109 điểm cầu trong tỉnh.

Trưởng Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy An Giang phân tích làm rõ chủ đề đại hội, mục tiêu chung, nhiệm vụ trọng tâm và giải pháp của Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh An Giang lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030.Ảnh: THu Oanh

Dưới đây là toàn văn "Thông báo nhanh Kết quả Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh An Giang lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030" do Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy An Giang ban hành

THÔNG BÁO NHANH

               Kết quả Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh An Giang lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030                                               

Thực hiện Chỉ thị số 45-CT/TW, ngày 14/4/2025 của Bộ Chính trị và các quy định, hướng dẫn của Trung ương về đại hội đảng bộ các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng. Sau khi chỉ đạo tổ chức thành công đại hội của 930/930 chi bộ, đảng bộ cơ sở, 107/107 đảng bộ cấp trên cơ sở và sau thời gian chuẩn bị các điều kiện, được sự đồng ý của Bộ Chính trị, từ ngày 02 đến ngày 03 tháng 10 năm 2025, tại Trung tâm Văn hóa - Nghệ thuật tỉnh An Giang (phường Rạch Giá), Đảng bộ tỉnh An Giang long trọng tổ chức Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh An Giang lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030. Đại hội lần này là sự kiện chính trị trọng đại, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với chặng đường phát triển của tỉnh An Giang trong bối cảnh cùng cả nước bước vào kỷ nguyên phát triển mới, với nhiều thời cơ, vận hội và động lực phát triển mới.

Đại hội có 448 đại biểu, trong đó có 65 đại biểu đương nhiên và 377 đại biểu được giới thiệu, chỉ định tại 107 đoàn đại biểu của các đảng bộ trực thuộc; 06 đại biểu dự khuyết thay thế đại biểu chính thức. Về tuổi Đảng, đại biểu có tuổi Đảng cao nhất là 45 năm; đại biểu có tuổi Đảng thấp nhất là 09 năm. Về tuổi đời: Từ 31 đến 40 tuổi 18 đại biểu (chiếm 4,02%); Từ 41 đến 50 tuổi 264 đại biểu (chiếm 58,93%); Từ 51 đến 60 tuổi 162 đại biểu (chiếm 36,16%); Trên 60 tuổi 04 đại biểu (chiếm 0,89%); Đại biểu cao tuổi nhất là 66 tuổi; Đại biểu ít tuổi nhất là 33 tuổi. Về trình độ học vấn giáo dục phổ thông (12/12) là 448 đại biểu (chiếm 100%). Trình độ chuyên môn: Tiến sĩ 09 đại biểu (chiếm 2,01%); Thạc sĩ 263 đại biểu (chiếm 58,71%); Đại học 175 đại biểu (chiếm 39,06%); Trung cấp 01 đại biểu (chiếm 0,22%). Về cơ cấu: Đại biểu nữ 83 đại biểu (chiếm 18,53%); Đại biểu dân tộc thiểu số 10 đại biểu (chiếm 2,23%); Ủy viên Trung ương Đảng 01 đại biểu (chiếm 0,22%); Ủy viên dự khuyết Trung ương Đảng 01 đại biểu (chiếm 0,22%); Tỉnh ủy viên 63 đại biểu (chiếm 14,06%); Ủy viên Đảng ủy trực thuộc 342 đại biểu (chiếm 76,34%); Đại biểu tham gia Quốc hội và HĐND các cấp 236 đại biểu (chiếm 51,56%). Đây là những đảng viên ưu tú, tiêu biểu, đại diện cho trí tuệ, bản lĩnh chính trị và sức mạnh đoàn kết của toàn Đảng bộ về dự và quyết định cho sự thành công của Đại hội.

- Đại hội vinh dự được đón các đồng chí: Đại tướng Phan Văn Giang, Ủy viên Bộ Chính trị, Phó Bí thư Quân ủy Trung ương, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đến dự và chỉ đạo Đại hội; Đồng chí Nguyễn Tấn Dũng, nguyên Ủy viên Bộ Chính trị, nguyên Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Đại tướng Lê Hồng Anh, nguyên Ủy viên Bộ Chính trị, nguyên Thường trực Ban Bí thư Trung ương Đảng; Đồng chí Võ Thị Ánh Xuân, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Phó Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Đồng chí Nguyễn Thanh Nghị, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Trưởng Ban Chính sách, Chiến lược Trung ương; các đồng chí Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng; các đồng chí nguyên Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng; lãnh đạo các bộ, ban, ngành Trung ương; Mẹ Việt Nam Anh hùng, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ đổi mới; các đồng chí nguyên lãnh đạo Tỉnh ủy Kiên Giang và An Giang các khóa trước khi hợp nhất; phóng viên các cơ quan thông tấn, báo chí của Trung ương và địa phương đến dự, tuyên truyền và cổ vũ cho Đại hội.

Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh An Giang lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030 có nhiệm vụ: (1) Tổng kết việc thực hiện nghị quyết đại hội nhiệm kỳ 2020 - 2025 trên cơ sở nội dung nghị quyết của các đảng bộ trước khi hợp nhất, sáp nhập; xác định phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp nhiệm kỳ 2025 - 2030; (2) Thảo luận, đóng góp góp ý kiến vào dự thảo các văn kiện Đại hội XIV của Đảng; (3) Đại hội không bầu cấp ủy, đoàn đại biểu đi dự Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng. Tại Đại hội sẽ công bố các quyết định của Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng chỉ định tham gia Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Bí thư, Phó Bí thư Tỉnh ủy An Giang nhiệm kỳ 2025 - 2030; Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy, Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy An Giang nhiệm kỳ 2025 - 2030 và Đại biểu của Đảng bộ tỉnh An Giang dự Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng.

I. DIỄN BIẾN ĐẠI HỘI

1. Phiên trù bị, lúc 13 giờ 30, ngày 02 tháng 10 năm 2025

Đại hội tiến hành các nội dung:

- Thông qua và biểu quyết chương trình Đại hội phiên trù bị và phiên chính thức.

- Bầu Đoàn Chủ tịch gồm 16 đồng chí, Đoàn Thư ký gồm 03 đồng chí, Ban thẩm tra tư cách đại biểu Đại hội gồm 03 đồng chí.

- Thông qua và biểu quyết quy chế và nội quy làm việc của Đại hội.

- Thông báo một số nội dung hướng dẫn sinh hoạt của đại biểu trong Đại hội.

- Gợi ý thảo luận của Đoàn Chủ tịch.

- Đại hội thông báo chia 12 tổ đại biểu và địa điểm thảo luận của các tổ đại biểu.

- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh An Giang phát động, kêu gọi đại biểu tham dự Đại hội, cán bộ, đảng viên, doanh nghiệp và các tầng lớp nhân dân đóng góp ủng hộ đồng bào bị ảnh hưởng bởi thiên tai, bão lũ.

- Đại hội tiến hành thảo luận tại Tổ.

2. Phiên chính thức, khai mạc lúc 08 giờ, ngày 03 tháng 10 năm 2025.

Đại hội tiến hành các nội dung:

- Thông báo chương trình Đại hội.

- Đồng chí Nguyễn Tiến Hải, Ủy viên Ban Chấp Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy, thay mặt Đoàn Chủ tịch phát biểu khai mạc Đại hội.

- Đồng chí Hồ Văn Mừng, Ủy viên dự khuyết Trung ương Đảng, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thay mặt Đoàn Chủ tịch trình bày Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh nhiệm kỳ 2020 - 2025 trình Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh An Giang lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 – 2030.

- Đồng chí Nguyễn Thanh Nhàn, Phó Bí thư Thường trực Tỉnh uỷ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh thay mặt Đoàn Chủ tịch trình bày Báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh nhiệm kỳ 2020 - 2025.

- Thay mặt Bộ Chính trị, Đại tướng Phan Văn Giang, Ủy viên Bộ Chính trị, Phó Bí thư Quân ủy Trung ương, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phát biểu chỉ đạo Đại hội.

- Đồng chí Lâm Minh Thành, Phó Bí thư Tỉnh ủy thay mặt Đoàn Chủ tịch báo cáo công tác nhân sự Đại hội và công bố các quyết định của Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng chỉ định tham gia Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Bí thư, Phó Bí thư Tỉnh ủy An Giang nhiệm kỳ 2025 - 2030; Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy, Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy An Giang nhiệm kỳ 2025 - 2030 và Đại biểu của Đảng bộ tỉnh An Giang dự Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng.

- Đồng chí Trần Thị Thanh Hương, Phó Bí thư Tỉnh uỷ, Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội khoá XV tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh thay mặt Đoàn Chủ tịch trình bày Báo cáo tổng hợp ý kiến đóng góp của cán bộ, đảng viên và Nhân dân đối với dự thảo văn kiện trình Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng; dự thảo văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh An Giang lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030.

- Đại hội tham luận, thảo luận tại hội trường.

- Đồng chí Nguyễn Thanh Nhàn, Phó Bí thư Thường trực Tỉnh uỷ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh thay mặt Đoàn Chủ tịch thông qua Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh An Giang lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030.

- Đồng chí Nguyễn Tiến Hải, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy, khóa I, nhiệm kỳ 2025 - 2030 phát biểu bế mạc Đại hội.

II. KẾT QUẢ ĐẠI HỘI

Qua 02 ngày làm việc khẩn trương, nghiêm túc, trách nhiệm, Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh An Giang lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030 đã hoàn thành nội dung chương trình đề ra và thành công tốt đẹp. Đại hội đã dành nhiều thời gian tham luận, thảo luận sôi nổi, dân chủ, thể hiện sự tâm huyết, trách nhiệm với các văn kiện trình Đại hội. Đại hội đã thông qua, biểu quyết, có 100% thống nhất Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030.

Thay mặt Bộ Chính trị, Đại tướng Phan Văn Giang, Ủy viên Bộ Chính trị, Phó Bí thư Quân ủy Trung ương, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phát biểu chỉ đạo Đại hội. Đồng chí đã đánh giá cao những kết quả đạt được của Đảng bộ trong nhiệm kỳ qua; đồng thời chỉ ra những hạn chế, yếu kém cần phải khắc phục, nhất là chỉ ra những tiềm năng, lợi thế nổi trội của tỉnh sau khi sáp nhập cần khai thác, phát huy hiệu quả trong thời gian tới. Đồng thời, đồng chí đã chỉ đạo, định hướng cụ thể tầm nhìn chiến lược, giải pháp cụ thể về công tác xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị, về phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh để Đảng bộ ngày càng trong sạch, vững mạnh, tỉnh An Giang phát triển ngày càng vững chắc hơn.

Kết quả cụ thể như sau:

1. Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh nhiệm kỳ 2020-2025 trình Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh An Giang lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030

Trên cơ sở tổng hợp có 13.915 lượt ý kiến đóng góp của cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân góp ý trực tiếp trong các hội nghị, bằng văn bản qua hệ thống thư, báo. Đại hội có 45 tham luận trên các lĩnh vực, có 07 tham luận được trình bày và 99 lượt ý kiến thảo luận. Hầu hết ý kiến thống nhất với Báo cáo chính trị trình Đại hội. Báo cáo thể hiện khá toàn diện về những thuận lợi và thách thức trong nhiệm kỳ tới; xác định được không gian phát triển mới; đề ra các giải pháp đồng bộ; phát huy truyền thống đoàn kết; quyết tâm vươn lên mạnh mẽ của Đảng bộ tỉnh bước vào kỷ nguyên mới. Báo cáo xác định chủ đề, phương châm, 4 nhóm chỉ tiêu, 6 nhóm nhiệm vụ trọng tâm, 3 khâu đột phá và 4 nhóm giải pháp chủ yếu; các nội dung này có tính kế thừa, khoa học, dễ nhớ, tạo thuận lợi cho công tác quán triệt và triển khai thực hiện.

Báo cáo chính trị gồm 02 phần lớn: Phần thứ nhất: Đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh, nhiệm kỳ 2020 - 2025; Phần thứ hai: Quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu nhiệm kỳ 2025 - 2030.

Chủ đề Đại hội: Xây dựng Đảng bộ và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh toàn diện; phát huy truyền thống đoàn kết; tăng cường quốc phòng, an ninh, đối ngoại; phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; huy động mọi nguồn lực xây dựng tỉnh An Giang phát triển nhanh, bền vững, cùng đất nước bước vào kỷ nguyên mới.

Phương châm Đại hội “Một An Giang - Một tầm nhìn - Một ý chí - Một niềm tin thắng lợi”.

Phần thứ nhất: Đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh, nhiệm kỳ 2020 – 2025.

1.1. Kết quả đạt được trong nhiệm kỳ 2020 - 2025

1.1.1. Xây dựng Đảng và hệ thống chính trị

- Xây dựng Đảng về chính trị, tư tưởng, đạo đức được tăng cường. Bản lĩnh chính trị, trình độ lý luận, năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức đảng, cán bộ, đảng viên, nhất là người đứng đầu, ngày càng được nâng cao; dân chủ đi đôi với kỷ luật, kỷ cương.

- Công tác xây dựng Đảng về tổ chức được đẩy mạnh. Sau hợp nhất, Đảng bộ tỉnh hiện có 107 đảng bộ trực thuộc Tỉnh ủy với 931 tổ chức cơ sở đảng (420 đảng bộ cơ sở, 511 chi bộ) và 131.548 đảng viên. Chính sách cán bộ được thực hiện kịp thời, đồng bộ. Công tác cán bộ được chú trọng toàn diện, đảm bảo khách quan, minh bạch, đúng quy trình. Công tác bảo vệ chính trị nội bộ được tăng cường. Công tác phát triển đảng viên vượt chỉ tiêu nghị quyết, chú trọng chất lượng.

- Đổi mới mạnh mẽ, nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng. Thực hiện nghiêm túc các kết luận, chỉ đạo của Ủy ban Kiểm tra Trung ương, cấp ủy, tổ chức đảng cấp trên. Thường xuyên kiểm tra, giám sát các cấp ủy địa phương, đơn vị, đổi mới việc xây dựng nghị quyết ngắn gọn, sát thực tiễn và tổ chức thực hiện nghiêm túc, hiệu quả. Công tác phối hợp trong thực hiện kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng được thực hiện kịp thời, hiệu quả.

- Tăng cường đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực. Việc xử lýnghiêm các vụ việc, vụ án tham nhũng, tiêu cực được Nhân dân và xã hội đồng tình, ủng hộ; kịp thời khắc phục những sơ hở, bất cập trong công tác quản lýnhà nước trên tất cả các lĩnh vực, nhất là những lĩnh vực nhạy cảm, dễ phát sinh tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.

- Đẩy mạnh công tác dân vận, tăng cường quan hệ mật thiết giữa Đảng với Nhân dân. Cấp ủy các cấp thực hiện tốt quy chế công tác dân vận trong hệ thống chính trị. Chính quyền các cấp triển khai nhiều chính sách phát triển kinh tế - xã hội, đẩy mạnh cải cách hành chính, tăng cường đối thoại, phát huy quyền làm chủ của Nhân dân trên các lĩnh vực. Triển khai thực hiện tốt phong trào “Dân vận khéo” đi vào chiều sâu, thiết thực.

- Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với hệ thống chính trị. Phương thức lãnh đạo cấp ủy đảng ngày càng khoa học, dân chủ, nêu gương, sâu sát thực tiễn, nhất là phát huy vai trò người đứng đầu cấp ủy. Các ủy viên ban thường vụ, cấp ủy viên các cấp dành thời gian nắm và chỉ đạo cơ sở, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các ngành, địa phương.

- Xây dựng bộ máy chính quyền và cải cách hành chính. Sau hợp nhất, tỉnh An Giang (mới) có 102 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 85 xã, 14 phường và 03 đặc khu. Tổ chức bộ máy chính quyền các cấp được kiện toàn theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả.

- Thực hiện tốt nhiệm vụ công tác tư pháp, công tác tư vấn pháp luật, trợ giúp pháp lý, phổ biến, giáo dục pháp luật.

1.1.2. Phát triển kinh tế, khoa học công nghệ, bảo vệ môi trường

- Quy mô nền kinh tế được mở rộng, đẩy mạnh cơ cấu lại các ngành kinh tế theo hướng nâng cao chất lượng tăng trưởng, hiệu quả và sức cạnh tranh. Giai đoạn 2021 - 2025, kinh tế của tỉnh có nhiều chuyển biến tích cực, tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) bình quân 5 năm đạt 5,68%; quy mô nền kinh tế tiếp tục mở rộng, cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng. GRDP bình quân đầu người tăng đều qua các năm.

- Phát triển kinh tế biển, kinh tế biên mậu được đẩy mạnh, được xác định là hai trụ cột chiến lược và được tỉnh tập trung triển khai đồng bộ. Kinh tế biển có nhiều chuyển biến tích cực, nhất là trong lĩnh vực du lịch - dịch vụ biển, nuôi trồng thủy sản và vận tải biển; hạ tầng ven biển được đầu tư ngày càng đồng bộ, kết nối hiệu quả giữa đất liền với các đảo.

- Chú trọng lập và tổ chức thực hiện quy hoạch, quan tâm đầu tư kết cấu hạ tầng đồng bộ. Quy hoạch thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt và triển khai thực hiện, làm cơ sở định hướng chiến lược cho phát triển không gian kinh tế - xã hội của tỉnh.

- Xây dựng môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi để thu hút đầu tư, quan tâm phát triển kinh tế tư nhân, đẩy mạnh liên kết vùng. Tỉnh đã xác định xây dựng môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi, minh bạch, hiệu quả là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt. Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời cụ thể hóa Nghị quyết số 68-NQ/TW, ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị và các Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ về phát triển kinh tế tư nhân.

- Phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Tỉnh đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất và quản lý nhà nước, tích cực triển khai Đề án 06 về “Phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030”. Các cấp, ngành chủ động phối hợp đẩy mạnh chuyển đổi số trên tất cả lĩnh vực và đạt nhiều kết quả quan trọng.

- Công tác quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường được tăng cường; chủ động phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu, sạt lở bờ biển, bờ sông. Cung cấp nguồn cát phục vụ Dự án đường cao tốc Châu Đốc - Cần Thơ - Sóc Trăng, Lộ Tẻ - Rạch Sỏi, Hà Tiên - Rạch Giá - Bạc Liêu, Đường Hồ Chí Minh phía Đông, các dự án phục vụ APEC theo cơ chế đặc thù được Quốc hội, Chính phủ cho phép và các công trình giao thông trọng điểm trên địa bàn.

1.1.3. Phát triển văn hóa, xã hội, con người

- Đầu tư phát triển văn hóa. Công tác quản lý và thực hiện quy hoạch, đầu tư, tôn tạo, tu bổ các di sản văn hóa được tăng cường; đã đầu tư xây dựng hoàn thành nhiều công trình văn hóa, lịch sử.

- Phong trào thể dục, thể thao, tỷ lệ người dân tham gia rèn luyện sức khỏe ngày càng tăng. Thể thao thành tích cao tiếp tục giữ vững thành tích trong nước và quốc tế.

- Giáo dục được quan tâm đầu tư gắn với nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển. Cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học được tăng cường đầu tư và ngày càng hoàn thiện, tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia tăng nhanh, đạt 60%; huy động học sinh đến trường đạt kết quả cao, với tỷ lệ trẻ trong độ tuổi từ 6 - 14 tuổi đến trường đạt 94,58%.

- Y tế và chăm sóc sức khỏe Nhân dân tiếp tục được ưu tiên hàng đầu. Mạng lưới y tế tiếp tục được củng cố, hoàn thiện và phát triển theo định hướng chuyên khoa hóa tuyến tỉnh và y tế phổ cập tại tuyến cơ sở. Phát triển nguồn nhân lực y tế tuyến cơ sở, 100% trạm y tế tuyến xã có bác sĩ làm việc.

- Lao động, việc làm, an sinh xã hội và giảm nghèo bền vững được triển khai hiệu quả. Đời sống nhân dân được cải thiện, nâng lên, tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều năm 2020 từ 1,9% giảm còn 0,91%. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 74%. Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt khá cao (95%).

1.1.4. Quốc phòng, an ninh, đối ngoại

- Xây dựng, củng cố quốc phòng, an ninh, bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ, an ninh quốc gia. Tập trung xây dựng các tiềm lực trong khu vực phòng thủ; xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với nền an ninh nhân dân, thế trận an ninh nhân dân ngày càng vững chắc. Thực hiện tốt chính sách hậu phương quân đội và công tác đối ngoại quốc phòng.

- Thực hiện có hiệu quả quản lý nhà nước về quốc phòng, an ninh. Công tác bảo vệ an ninh biên giới, an ninh trên biển, an ninh chính trị nội bộ, an ninh truyền thông, an ninh kinh tế, an ninh mạng, an ninh xã hội, an ninh trong vùng tôn giáo, dân tộc và an ninh du lịch; phòng, chống tội phạm được tập trung lãnh đạo, chỉ đạo và đạt được những kết quả quan trọng, nhất là các địa bàn trọng điểm như Phú Quốc.

- Công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế được mở rộng và đạt hiệu quả, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và khẳng định vị thế của tỉnh. Các hoạt động đối ngoại của cấp ủy đảng, ngoại giao chính quyền, đối ngoại nhân dân và hợp tác phát triển kinh tế - xã hội được tăng cường.

1.1.5. Kết quả thực hiện các khâu đột phá và các chương trình trọng tâm nhiệm kỳ 2020-2025 

- Kết quả thực hiện các khâu đột phá trong phát triển kinh tế - xã hội

(1) Công tác cải cách hành chính được tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, đạt kết quả tích cực. Nhiều giải pháp hiện đại hóa nền hành chính, xây dựng và phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số được triển khai thực hiện, góp phần mang lại hiệu quả.
(2) Tăng cường huy động, khơi thông nguồn lực, tập trung đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, nhất là hạ tầng giao thông đồng bộ, hiện đại. Đã thực hiện và hoàn thành nhiều dự án hạ tầng giao thông trọng điểm có tính liên kết vùng, sức lan tỏa, kết nối với các khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu, khu du lịch, các trung tâm thương mại và đô thị, các vùng sản xuất trên địa bàn tỉnh.
(3) Công tác phát triển nguồn nhân lực được quan tâm, chất lượng, số lượng nhân lực trên các lĩnh vực cơ bản đáp ứng yêu cầu phát triển. Đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức được quan tâm đào tạo, bồi dưỡng ngày càng nâng cao về trình độ chuyên môn và tinh thần trách nhiệm, tạo ra sự chuyển biến tích cực trong hoạt động của hệ thống chính trị.

- Thực hiện có hiệu quả các Chương trình trọng tâm của tỉnh: (1) Chương trình phát triển đô thị; (2) Chương trình phát triển nguồn nhân lực; (3) Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; (4) Chương trình phát triển kinh tế- xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu sốvà miền núi; (5) Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững. Việc thực hiện có hiệu quả các Chương trình trọng tâm đã góp phần hoàn thành nhiều chỉ tiêu kinh tế - xã hội quan trọng của tỉnh.

1.1.6. Nguyên nhân của những kết quả đạt được (có 4 nguyên nhân)

Một là, sự quan tâm sâu sát, chỉ đạo kịp thời của Trung ương Đảng, Chính phủ, cũng như sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, ban, ngành Trung ương với chính quyền địa phương. Hai là, sự đoàn kết, thống nhất và quyết tâm chính trị cao của toàn Đảng bộ, chính quyền, hệ thống chính trị và các tầng lớp nhân dân trong tỉnh. Ba là, sự lãnh đạo, chỉ đạo linh hoạt, sáng tạo, quyết liệt của cấp ủy, chính quyền các cấp. Bốn là, các cơ chế, chính sách của Trung ương được vận dụng phù hợp với điều kiện thực tế địa phương; công tác cải cách hành chính, thu hút đầu tư, hỗ trợ doanh nghiệp có chuyển biến tích cực.

1.2. Hạn chế, tồn tại trong nhiệm kỳ 2020 - 2025

1.2.1. Hạn chế, tồn tại

- Xây dựng Đảng và hệ thống chính trị, năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của một số tổ chức cơ sở đảng còn hạn chế. Tính tiên phong, gương mẫu, ý thức trách nhiệm, sự tâm huyết của một bộ phận cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức chưa cao.

- Phát triển kinh tế, khoa học công nghệ, bảo vệ môi trường. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch còn chậm, phát triển kinh tế thiếu tính bền vững, chất lượng tăng trưởng chưa cao. Tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách, đầu tư cho ứng dụng khoa học công nghệ còn hạn chế. Công tác quản lý tài nguyên, đặc biệt là cát, đá xây dựng có lúc chưa chặt chẽ, để xảy ra sai phạm, có nơi khá nghiêm trọng.

- Phát triển văn hóa, xã hội, con người. Giáo dục và đào tạo thiếu gắn kết nhu cầu của thị trường lao động. Chất lượng khám, chữa bệnh chưa cao. Đầu tư cho văn hóa chưa đúng mức.

- Quốc phòng, an ninh, đối ngoại. Công tác dự báo, đánh giá tình hình trên một số lĩnh vực, địa bàn có mặt chưa sâu sát, kịp thời. Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc từng lúc, từng nơi chưa mạnh. Công tác phòng ngừa, đấu tranh một số loại tội phạm, nhất là tội phạm hoạt động trên tuyến, địa bàn giáp ranh, trên biển có thời điểm còn hạn chế. Việc kêu gọi thu hút đầu tư vào địa bàn tỉnh chưa quyết liệt.

1.2.2. Nguyên nhân của hạn chế, tồn tại

- Nguyên nhân khách quan (có 3 nguyên nhân): Một là, dịch bệnh Covid-19, biến đổi khí hậu diễn biến phức tạp. Hai là, tình hình kinh tế, chính trị quốc tế diễn biến phức tạp. Ba là, việc triển khai các dự án đầu tư công còn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc.

- Nguyên nhân chủ quan (có 3 nguyên nhân): Một là, công tác phối hợp giữa một số sở, ban, ngành và địa phương có lúc, có nơi còn thiếu đồng bộ, chưa chặt chẽ, nhịp nhàng. Hai là, khả năng nhận định, đánh giá tình hình của một số cấp ủy, chính quyền chưa sát thực tế diễn ra. Ba là, công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của cấp ủy, chính quyền ở một số ngành, lĩnh vực, địa phương có lúc chưa quyết liệt, còn biểu hiện lúng túng, thiếu tập trung.

1.3. Đánh giá chung và bài học kinh nghiệm

1.3.1. Đánh giá chung

Nhiệm kỳ qua, mặc dù chịu tác động rất lớn từ đại dịch Covid-19 và sự bất ổn của kinh tế, chính trị thế giới, song với sự chỉ đạo sâu sát của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, sự điều hành linh hoạt và hiệu quả của Ủy ban nhân dân tỉnh, sự vào cuộc mạnh mẽ và quyết tâm cao của cả hệ thống chính trị, sự ủng hộ, đồng lòng của người dân, doanh nghiệp trong tỉnh đã vượt qua các khó khăn, thách thức, thực hiện đạt và vượt hầu hết các chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội nhiệm kỳ 2020 - 2025 đề ra.

Vẫn còn 03 chỉ tiêu chưa đạt so với Nghị quyết đề ra; còn có những cơ hội, tiềm năng của tỉnh chưa được nắm bắt và khai thác tốt; thu hút đầu tư có nơi còn khó khăn; kết cấu hạ tầng giao thông được quan tâm đầu tư nhưng vẫn chưa đáp ứng nhu cầu phát triển. Công tác xây dựng Đảng vẫn còn một số mặt hạn chế nhất định cần được khắc phục trong nhiệm kỳ tới.

1.3.2. Những bài học kinh nghiệm (có 5 bài học)

(1) Luôn giữ vững nguyên tắc, quy chế làm việc của cấp ủy và hệ thống chính trị.

(2) Phát huy tinh thần năng động, sáng tạo, ý chí tự lực, tự cường, khát vọng phát triển của đội ngũ cán bộ, đảng viên và các tầng lớp Nhân dân..

(3) Giữ vững, củng cố và tăng cường sự đoàn kết, thống nhất giữa nhận thức và hành động trong toàn Đảng bộ và hệ thống chính trị.

(4) Mọi chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước phải phục vụ Nhân dân.

(5) Nhất quán thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội bền vững, tăng cường quốc phòng, an ninh và đối ngoại.

Phần thứ hai: Quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu nhiệm kỳ 2025 - 2030.

1.1. Bối cảnh, tình hình

1.1.1. Dự báo tình hình thế giới và trong nước

- Cục diện thế giới đang chuyển biến nhanh, phức tạp chưa từng có theo hướng đa cực, đa trung tâm, đa tầng nấc và phân tuyến mạnh.

- Bối cảnh trong nước, sau 40 năm đổi mới, cơ đồ, tiềm lực, vị thế và uy tín quốc tế của đất nước được nâng lên. Tuy nhiên, tỉnh sẽ phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức, có mặt gay gắt, nặng nề hơn.

1.1.2. Thuận lợi và thách thức

- Về thuận lợi (có 9 thuận lợi): Một là, tỉnh An Giang có vị trí địa chiến lược đặc biệt quan trọng, với đường bờ biển dài 200 km và tuyến biên giới hơn 148 km giáp Vương quốc Cam-pu-chia, địa hình đa dạng, thuận lợi giao thương quốc tế. Hai là, không gian phát triển kinh tế được mở rộng với sự kết hợp hài hòa giữa đồng bằng, biên giới và biển đảo, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế tổng hợp, phát triển đa ngành, đa lĩnh vực. Ba là, các dự án hạ tầng giao thông, tạo bước “đột phá” cho vùng Đồng bằng Sông Cửu Long nói chung và tỉnh An Giang nói riêng. Bốn là, các điểm nghẽn về thể chế, cơ chế, chính sách về đầu tư, đất đai, nhà ở, thương mại - dịch vụ đang được hoàn thiện, những hạn chế, mâu thuẫn, chồng chéo trước đây từng bước được khắc phục. Năm là, với vị trí chiến lược nằm trên tuyến hàng hải quốc tế và gần nhiều trung tâm kinh tế của khu vực Đông Nam Á, Đặc khu Phú Quốc có lợi thế lớn trong giao thương, du lịch và kết nối quốc tế. Sáu là, toàn bộ khu vực Tứ giác Long Xuyên tạo ra dư địa phát triển rộng lớn hơn. Bảy là, tỉnh An Giang có nhiều thế mạnh nổi bật để phát triển các lĩnh vực kinh tế xanh một cách toàn diện và bền vững. Tám là, tỉnh An Giang có thuận lợi lớn về tài nguyên văn hóa truyền thống. Đây là nơi sinh sống của các cộng đồng dân tộc với nhiều văn hóa đặc sắc như Kinh, Khmer, Chăm, Hoa… với những di sản văn hóa vật thể và phi vật thể đa dạng. Chín là, tỉnh An Giang đã, đang và sẽ nhận được sự ủng hộ quan tâm, đầu tư của Trung ương.

- Về thách thức (có 8 thách thức):

(1) Thách thức lớn nhất là việc chuyển dịch cơ cấu các khu vực kinh tế còn chậm, ngành nông nghiệp vẫn còn chiếm tỷ trọng cao;

(2) Thiên tai, biến đổi khí hậu tiếp tục ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;

(3) Đối mặt với nhiều thách thức trong bối cảnh hội nhập sâu rộng và tái cấu trúc chuỗi cung ứng toàn cầu;

(4) Với biên giới đất liền và biển dài, mật độ dân cư di biến động cao, tỉnh An Giang dễ bị ảnh hưởng bởi các mối đe dọa an ninh phi truyền thống;

(5) Cơ cấu lại kinh tế theo hướng kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh và bền vững, kinh tế phát thải các-bon thấp, kinh tế số và kinh tế chia sẻ là xu thế tất yếu của thời đại. Tuy vậy, với đặc thù của tỉnh có truyền thống phát triển nông nghiệp, các mô hình kinh tế này còn mới mẻ, nên đòi hỏi cần có thời gian và nguồn lực để thực hiện;

(6) Doanh nghiệp phần lớn có quy mô nhỏ và vừa, trình độ công nghệ chưa cao…;

(7) Sự dịch chuyển lao động từ An Giang đến các tỉnh, khu vực Đông Nam bộ để tìm việc làm cao, gây hạn chế, thiếu hụt nguồn lao động cho tỉnh;

(8) Nhu cầu nguồn nguyên liệu xây dựng cho các công trình đầu tư trọng điểm của tỉnh rất lớn nhưng tiếp tục khan hiếm, chưa đáp ứng nhu cầu.

1.2. Quan điểm phát triển nhiệm kỳ 2025 - 2030

Đại hội thống nhất quán triệt 06 quan điểm sau: (1) Phát triển kinh tế - xã hội là trung tâm; xây dựng Đảng là then chốt; lấy khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm đột phá chiến lược cho sự phát triển; phát triển văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội; tăng cường quốc phòng, an ninh, đối ngoại là trọng yếu, thường xuyên; (2) Xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh toàn diện, tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả; (3) Phát triển tỉnh theo hướng xanh, số và hội nhập sâu, lấy chuyển đổi số, kinh tế tuần hoàn, kinh tế biển, kinh tế biên mậu và phát triển du lịch làm động lực đổi mới mô hình tăng trưởng của tỉnh; (4) Tổ chức, sắp xếp không gian phát triển bảo đảm phát huy vị thế chiến lược của tỉnh với vùng Đồng bằng Sông Cửu Long; (5) Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn tài nguyên và bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; (6) Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm quốc phòng, an ninh; ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội.

1.3. Mục tiêu

1.3.1. Mục tiêu chung

Đến năm 2030, An Giang là tỉnh phát triển khá của cả nước; là trung tâm kinh tế biển mạnh của quốc gia; Đặc khu Phú Quốc đạt tầm cỡ quốc tế; Rạch Giá là trung tâm chính trị - hành chính, thương mại - dịch vụ, tổng hợp và chuyên ngành; vùng tứ giác Long Xuyên - Châu Đốc - Rạch Giá - Hà Tiên là động lực phát triển công nghiệp, logistics và du lịch văn hóa, sinh thái, trung tâm nghiên cứu phát triển giống và sản xuất nông nghiệp, thủy sản, dược liệu ứng dụng công nghệ cao; phát triển kinh tế biên mậu, đầu mối giao thương, hợp tác với Vương quốc Cam-pu-chia; có hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phát triển đồng bộ, thích ứng với biến đổi khí hậu; chuyển đổi số trong hệ thống giáo dục, y tế thuộc nhóm đầu cả nước; các giá trị văn hóa truyền thống được bảo tồn và phát huy; quốc phòng, an ninh được giữ vững; đối ngoại chủ động, rộng mở; trật tự an toàn xã hội ổn định; an sinh xã hội được bảo đảm, đời sống vật chất và tinh thần của người dân được nâng cao.

1.1.2. Chỉ tiêu cụ thể (có 36 chỉ tiêu)

- Các chỉ tiêu kinh tế (10 chỉ tiêu): (1) Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá hiện hành đến năm 2030 đạt 630.370 tỷ đồng; (2) Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân 5 năm, đạt từ 11% trở lên; (3) GRDP bình quân đầu người đến năm 2030, đạt trên 6.300 đô la Mỹ trở lên; (4) Tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong GRDP đạt 30%; (5) Tổng thu ngân sách 5 năm đạt từ 145.000 - 175.000 tỷ đồng; (6) Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 5 năm đạt 649.007 tỷ đồng; (7) Tỷ lệ vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn so với GRDP đạt 24,51%; (8) Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2030 đạt trên 50%; (9) Tỷ lệ hộ sử dụng điện lưới quốc gia đạt 99,54%; (10) Chỉ số Cạnh tranh cấp tỉnh (PCI); chỉ số chuyển đổi số DTI; chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII) nằm trong top 20 cả nước.

- Các chỉ tiêu xã hội (18 chỉ tiêu): (1) Dân số toàn tỉnh đạt 3.755.949 người ([1]) (theo số liệu của Cục Thống kê); (2) Tuổi thọ trung bình đạt 75,5 tuổi, trong đó số năm sống khỏe mạnh đạt tối thiểu 68 năm; (3) Chỉ số phát triển con người (HDI) đạt 0,75; (4) Giải quyết việc làm mới bình quân 40.000 lao động/năm; (5) Tỷ trọng lao động có việc làm trong nền kinh tế đạt 100%; (6) Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo đạt 79%, trong đó có bằng cấp chứng chỉ đạt 35%; (7) Tỷ lệ thất nghiệp dưới 3,6%; (8) Năng suất lao động (theo giá so sánh) đạt 138,43 triệu đồng/lao động; (9) Số bác sĩ bình quân trên 10.000 dân đạt 15 bác sĩ; (10) Số giường bệnh trên 10.000 dân đạt 35 giường; (11) Đến năm 2030, đạt bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân và 100% người dân được khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm 01 lần; (12) Tỷ lệ lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia BHXH đạt trên 25%; (13) Tỷ lệ trường học phổ thông đạt chuẩn quốc gia đạt 80%; (14) Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều duy trì mức giảm bình quân 0,3 - 0,5%/năm; (15) Thu nhập bình quân đầu người 01 tháng đạt 8.596 ngàn đồng; (16) Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh đạt 100%; (17) Tỷ lệ xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới đạt 100%; (18) Số lượng nhà ở xã hội hoàn thành 6.016 căn.

- Các chỉ tiêu môi trường (05 chỉ tiêu): (1) Tỷ lệ che phủ rừng đạt 8,9%; (2) Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý đạt 100%; (3) Tỷ lệ chất thải y tế được xử lý đạt 100%; (4) Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn đạt 100%; (5) Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường đạt 100%.

- Các chỉ tiêu xây dựng Đảng, dân vận (03 chỉ tiêu): (1) Tỷ lệ đảng viên, tổ chức cơ sở đảng hoàn thành tốt nhiệm vụ hằng năm trên 90%; (2) Số đảng viên được kết nạp đảng trong nhiệm kỳ 18.000 đảng viên trở lên; (3) Tỷ lệ tập hợp quần chúng vào các tổ chức chính trị - xã hội từ 60% số đối tượng trở lên.

1.4. Nhiệm vụ trọng tâm (có 6 nhiệm vụ)

1.4.1. Thực hiện phương châm “Một An Giang - Một tầm nhìn - Một ý chí - Một niềm tin thắng lợi”

Hệ thống chính trị, doanh nghiệp và nhân dân cùng chung sức, chung lòng, thống nhất ý chí, phát huy sức mạnh hợp nhất, xây dựng tỉnh phát triển nhanh và bền vững, cùng chia sẻ một tầm nhìn rõ ràng, cùng hành động nhất quán, quyết tâm khắc phục những tồn tại, hạn chế, thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ đã xác định.

1.4.2. Ưu tiên phát triển hai trục kết nối

(i) Trục dọc nội vùng: Đây là tuyến dọc xương sống để thúc đẩy phát triển kinh tế tổng hợp, để các địa bàn trọng tâm khác kết nối, phát triển - hướng đến kết nối với Hà Tiên, Phú Quốc. Nâng cấp quốc lộ 80 nối 2 đô thị Long Xuyên, Rạch Giá; tiến tới đầu tư tuyến cao tốc mới kết nối Long Xuyên, Rạch Giá. Nâng cấp phát triển tuyến quốc lộ N1 kết nối Hà Tiên - Tịnh Biên - Châu Đốc.

(ii) Trục ngang cao tốc: Châu Đốc - Cần Thơ - Sóc Trăng: Tuyến ngang kết nối với các tỉnh trong vùng Đồng bằng Sông Cửu Long, hướng ra cảng Trần Đề. Đây chính là tuyến khơi dậy nguồn lực, kết nối An Giang với các tỉnh trong khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long và Vương quốc Cam-pu-chia. Nâng cấp cao tốc Lộ Tẻ - Rạch Sỏi, đồng thời phát triển tuyến song song Hà Tiên - Rạch Giá - Bạc Liêu.

1.4.3. Tập trung thực hiện ba lĩnh vực trọng tâm

Một là, tiếp tục đẩy mạnh xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh toàn diện.

Hai là, phát triển kinh tế nhanh và bền vững.

Ba là, phát triển văn hóa, con người An Giang đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

1.4.4. Xây dựng và củng cố các trụ cột phát triển

(i) Đẩy mạnh đột phá phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong các ngành, lĩnh vực của toàn bộ nền kinh tế. Triển khai các giải pháp đột phá về phát triển giáo dục và đào tạo; tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân, đảm bảo chất lượng nguồn nhân lực để tỉnh phát triển nhanh và bền vững.

(ii) Phát triển kinh tế tư nhân.

(iii) Hoàn thiện thể chế phát triển, nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong xây dựng và thực thi chính sách, pháp luật, nâng cao năng lực quản trị và hiệu quả hoạt động của bộ máy.

(iv) Tăng cường hội nhập, hợp tác, liên kết vùng - quốc tế.

1.4.5. Thúc đẩy phát triển năm vùng động lực trọng điểm

(i) Rạch Giá: Trung tâm chính trị - hành chính, kinh tế tổng hợp, kinh tế công nghiệp, kinh tế biển.

(ii) Phú Quốc: Phát triển đặc khu Phú Quốc thành trung tâm du lịch, thương mại tầm cỡ quốc tế, trong đó có các khu thương mại tự do; đáp ứng phát triển du lịch biển, văn hóa và trải nghiệm kết nối Phú Quốc.

(iii) Long Xuyên: Khu vực kinh tế tổng hợp năng động, với thế mạnh nổi bật là công nghiệp chế biến và nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

(iv) Châu Đốc: Trung tâm du lịch và kinh tế biên mậu.

(v) Hà Tiên: Trung tâm kinh tế biển - du lịch - thương mại biên giới.

1.4.6. Xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả sáu danh mục chương trình, đề án, dự án trọng tâm:

(i) Đề án rà soát quy hoạch;

(ii) Đề án phát triển Tứ giác Long Xuyên, Đặc khu Phú Quốc, kinh tế cửa khẩu;

(iii) Đề án phát triển kinh tế tư nhân;

(iv) Chương trình phát triển hạ tầng trên địa bàn tỉnh An Giang;

(v) Đề án phát triển nguồn nhân lực có chất lượng đáp ứng yêu cầu phát triển mới và bảo tồn, phát huy giá trị bản sắc văn hóa tỉnh An Giang;

(vi) Đề án thu hút đầu tư vào các ngành, lĩnh vực ưu tiên, đặc biệt là nông nghiệp và công nghiệp chế biến.

1.5. Các khâu đột phá (có 3 khâu đột phá)

(1) Tập trung phát triển kinh tế biển, trở thành trung tâm kinh tế biển mạnh của quốc gia.

(2) Hoàn thiện và nâng cấp kết cấu hạ tầng. Một là, hoàn thiện các cao tốc kết nối vùng, cảng, sân bay Phú Quốc, Rạch Giá và nghiên cứu xây dựng sân bay tại đặc khu Thổ Châu. Hai là, phát triển các cảng biển và cảng sông đa năng, phục vụ logistics, xuất nhập khẩu và du lịch. Ba là, phát triển hạ tầng số, tạo nền tảng chuyển đổi số quốc gia, từng bước phát triển kinh tế số, xã hội số.

(3) Đột phá ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

Ba đột phá cần được dẫn dắt bởi bộ máy tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả, đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất, năng lực đáp ứng yêu cầu, thực hiện tốt nhiệm vụ, có quyết tâm chính trị cao, sự đồng thuận và đoàn kết toàn hệ thống nhằm đưa An Giang phát triển đột phá, thực chất và bền vững.

1.6. Các giải pháp chủ yếu (có 4 nhóm giải pháp)

1.6.1. Xây dựng Đảng và hệ thống chính trị

- Tiếp tục phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc

(1) Phát huy vai trò chủ thể của Nhân dân, quán triệt sâu sắc quan điểm “Dân là gốc”. Đẩy mạnh thực hiện dân chủ cơ sở, đảm bảo Nhân dân tham gia xây dựng, phản biện chính sách theo nguyên tắc “Dân biết, dân làm, dân bàn, dân kiểm tra, dân giám sát, dân thụ hưởng”.
(2) Phát huy truyền thống, sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Tập trung ý chí, nguyện vọng của Đảng, Nhà nước, các cơ quan, đoàn thể, doanh nghiệp, người dân thực hiện phương châm “Một An Giang - Một tầm nhìn - Một ý chí - Một niềm tin thắng lợi”, đưa tỉnh An Giang phát triển cùng cả nước trong kỷ nguyên mới.

- Tiếp tục tăng cường công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh toàn diện

(1) Tăng cường xây dựng Đảng về chính trị. Nâng cao trình độ lý luận, trí tuệ, bản lĩnh chính trị và vai trò nêu gương, năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu trong toàn đảng bộ.  
(2) Coi trọng xây dựng Đảng về tư tưởng. Tiếp tục đổi mới toàn diện công tác tư tưởng theo hướng chủ động, thiết thực, kịp thời, hiệu quả. Tăng cường công tác nắm bắt kịp thời chặt chẽ tư tưởng, dư luận xã hội, tăng cường đấu tranh bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng.
(3) Tập trung xây dựng Đảng về đạo đức. Thực hiện nghiêm chuẩn mực đạo đức cách mạng, đạo đức công vụ phụng sự. Đề cao vai trò tiêu biểu nêu gương của cán bộ, đảng viên, nhất là người đứng đầu.
(4) Tăng cường củng cố, xây dựng tổ chức cơ sở đảng và nâng cao chất lượng đội ngũ đảng viên, tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp, đặc biệt là người đứng đầu. Nâng cao chất lượng sinh hoạt cấp ủy, sinh hoạt chi bộ. Tiếp tục xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp đủ phẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ. Lựa chọn, bố trí phù hợp, đúng người thật sự có đức, có tài, liêm chính, tâm huyết; thật sự vì nước, vì dân vào các vị trí lãnh đạo, quản lý.
(5) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật đảng. Chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch kiểm tra, giám sát toàn khóa, hằng năm có trọng tâm, trọng điểm. Kiểm tra, giám sát thường xuyên, toàn diện, khách quan, công khai, dân chủ, thận trọng và chặt chẽ, tập trung ở những địa bàn, lĩnh vực có vấn đề dư luận quan tâm, dễ phát sinh tiêu cực.
(6) Đổi mới công tác dân vận, thắt chặt hơn nữa mối quan hệ mật thiết giữa Đảng với Nhân dân, dựa vào Nhân dân để xây dựng Đảng. Tiếp tục đổi mới nội dung, phương thức công tác dân vận theo hướng gần dân, sát dân, hiệu quả.
(7) Kiên quyết đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; tăng cường công tác phòng ngừa, xây dựng văn hóa liêm chính, không tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
 (8) Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng; thúc đẩy cải cách hành chính, nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý, quản trị. Nâng cao năng lực tổ chức thực hiện các chủ trương, nghị quyết của Đảng; tăng cường tính chủ động, sáng tạo của các cấp ủy, tổ chức đảng và đảng viên. Phát huy vai trò, trách nhiệm, tính chủ động của người đứng đầu. 

- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả, tính chuyên nghiệp, hiện đại của quản lý nhà nước

(1) Tiếp tục đổi mới, hoàn thiện tổ chức bộ máy và nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị. Tiếp tục rà soát, kiện toàn tổ chức bộ máy hệ thống chính trị các cấp theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; gắn với sắp xếp lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, tinh giản biên chế đúng quy định và phù hợp với mô hình chính quyền hai cấp.
(2) Nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại tố cáo và cải cách tư pháp. Tăng cường tiếp công dân định kỳ và đột xuất của người đứng đầu, đẩy mạnh đối thoại, giải quyết dứt điểm các vụ việc phức tạp, kéo dài.
 1.6.2. Phát triển kinh tế, khoa học công nghệ, bảo vệ môi trường

- Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện các cơ chế, chính sách ưu tiên thúc đẩy phát triển kinh tế nhanh và bền vững

(1) Xây dựng và thực hiện tốt cơ chế chính sách, tạo đột phá trong huy động nguồn lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Triển khai thực hiện hiệu quả công tác xây dựng và thi hành pháp luật tạo môi trường đầu tư kinh doanh hấp dẫn, thuận lợi, đáp ứng yêu cầu thu hút đầu tư, thúc đẩy cơ cấu lại kinh tế, đạt mục tiêu tăng trưởng hai con số.
(2) Đẩy mạnh công tác lập và phê duyệt các quy hoạch để phát triển kinh tế nhanh và bền vững. Rà soát, cập nhật và hoàn thiện hệ thống quy hoạch theo hướng đồng bộ, thống nhất với Quy hoạch quốc gia, Quy hoạch vùng và Quy hoạch tỉnh, đảm bảo phù hợp với định hướng phát triển dài hạn.

- Cơ cấu lại nền kinh tế trên cơ sở phát huy tối đa tiềm năng, thế mạnh sẵn có; đồng thời xác lập mô hình tăng trưởng kinh tế bền vững dựa vào khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; phát triển kinh tế tư nhân trở thành động lực quan trọng nhất cho tăng trưởng, thúc đẩy liên kết để phát triển

(1) Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn với xác lập mô hình tăng trưởng mới. Thực hiện các chương trình, đề án, nhiệm vụ, giải pháp để đến năm 2030 cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng khu vực công nghiệp - xây dựng, dịch vụ và giảm khu vực nông nghiệp.
(2) Tập trung nguồn lực đầu tư phát triển kinh tế biên mậu. Tăng cường kết nối hạ tầng giao thông, mở thêm cửa khẩu, tạo động lực thúc đẩy kết nối với Campuchia, mở rộng không gian phát triển kinh tế, góp phần sớm đạt mục tiêu thương mại song phương giữa Việt Nam với Campuchia đạt 15 tỉ đô la Mỹ trong những năm tới.
(3) Đẩy mạnh phát triển kinh tế biển. Triển khai thực hiện hiệu quả Đề án phát triển An Giang thành trung tâm kinh tế biển mạnh quốc gia. Xây dựng trung tâm nghề cá lớn, trung tâm đầu mối gắn với vùng nguyên liệu về thủy sản khu vực ven biển, hình thành trung tâm nghiên cứu đa dạng sinh học tại Phú Quốc. Phát huy thế mạnh về biển bồi để thực hiện các công trình, dự án lấn biển tạo quỹ đất phát triển đô thị hướng biển.
(4) Phát triển kinh tế tư nhân là động lực quan trọng nhất trong nền kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng, tạo việc làm, nâng cao năng suất lao động, đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tái cấu trúc nền kinh tế theo hướng xanh, tuần hoàn và bền vững.
(5) Đầu tư hạ tầng, đẩy mạnh liên kết vùng, hợp tác giữa các địa phương để phát triển kinh tế - xã hội. Huy động, khơi thông các nguồn lực theo hướng “lấy đầu tư công dẫn dắt đầu tư tư” để triển khai các công trình, dự án hạ tầng trọng điểm kết nối vùng và liên vùng, tạo không gian phát triển mới. Chú trọng hạ tầng phòng, chống biến đổi khí hậu, nước biển dâng, hạn mặn. Phát triển các khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu, khu đô thị, khu du lịch… đảm bảo kết nối thông suốt, đồng bộ và liên kết vùng hiệu quả. Phát triển khu công nghệ số tập trung, hạ tầng số tạo nền tảng phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số. Phát triển bưu chính trở thành hạ tầng thiết yếu của nền kinh tế số và thương mại điện tử.

- Phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực chính để đột phá phát triển

(1) Phát triển khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo là động lực then chốt thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nhân tố quyết định nâng cao năng lực cạnh tranh. Đẩy mạnh phát triển khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo gắn với triển khai hiệu quả các chương trình, kế hoạch hành động của Trung ương và tỉnh; tập trung vào các ngành kinh tế trọng điểm như kinh tế biển, nông nghiệp, công nghiệp chế biến, dược liệu, thương mại - dịch vụ, du lịch và chuyển đổi số.

(2) Tăng cường ứng dụng, chuyển giao khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đáp ứng yêu cầu một trụ cột phát triển. Thúc đẩy ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo trong các lĩnh vực kinh tế trọng điểm, tạo động lực chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, gắn với chuyển đổi số.
(3) Tăng cường đầu tư, hoàn thiện hạ tầng cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Đẩy mạnh chuyển đổi số toàn diện để hoàn thiện mô hình quản trị đô thị, ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo trong hoạt động trong y tế, giáo dục, quản lý nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội.
(4) Phát triển nhân lực chất lượng cao, trọng dụng nhân tài đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Xây dựng trung tâm đào tạo nguồn nhân lực phát triển kinh tế biển - biên giới. Thu hút các nhà khoa học, các doanh nghiệp khoa học công nghệ đến làm việc, sinh sống tại An Giang.
(5) Tăng cường hợp tác quốc tế trên lĩnh vực khoa học công nghệ và chuyển đổi số làm nền tảng cho mô hình phát triển kinh tế. Tập trung đẩy mạnh hợp tác nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ với các địa phương, quốc gia có trình độ khoa học công nghệ, chuyển đổi số phát triển, nhất là các lĩnh vực trí tuệ nhân tạo, công nghệ sinh học, công nghệ lượng tử, bán dẫn và các công nghệ chiến lược khác. Có chính sách mua, chuyển giao công nghệ tiên tiến phù hợp với điều kiện của tỉnh.

- Thực hiện đồng bộ các biện pháp nhằm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường, ứng phó với thiên tai và biến đổi khí hậu

- Tăng cường công tác quản lý, sử dụng hiệu quả tài nguyên và bảo vệ môi trường, ngăn chặn ô nhiễm, suy thoái đa dạng sinh học; quyết tâm tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong công tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường. Khẩn trương triển khai các dự án xử lý rác thải, nước thải, cấp nước sạch tại đặc khu Phú Quốc và các đô thị lớn, đảm bảo tiêu chí “sáng, xanh, sạch, đẹp”.

1.6.3. Phát triển văn hóa, xã hội, con người

- Phát huy mạnh mẽ giá trị truyền thống, văn hóa, con người An Giang trong giai đoạn mới

(1) Xây dựng và hoàn thiện cơ chế, chính sách về văn hóa, giáo dục và đào tạo, y tế, tạo động lực mới, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Xây dựng các thiết chế văn hóa, thể dục, thể thao đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu hưởng thụ văn hóa, nâng cao đời sống tinh thần của người dân.
(2) Xây dựng và phát huy bản sắc văn hóa truyền thống; xây dựng môi trường văn hóa cơ sở, xây dựng nếp sống văn hóa, văn minh trong xã hội, gắn phát triển văn hóa với phát triển du lịch. Bảo tồn, khai thác hiệu quả giá trị các di sản văn hóa, nhất là Miếu Bà Chúa Xứ và văn hóa Óc Eo - Ba Thê; các lễ hội truyền thống tiêu biểu như Anh hùng dân tộc Nguyễn Trung Trực, đua bò Bảy Núi, kênh Vĩnh Tế, lễ hội Ok Om Bok,... ngày hội văn hóa dân tộc Chăm, Khmer, cùng các khu di tích lịch sử đặc biệt phục vụ phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
(3) Xây dựng và phát triển văn hóa, con người An Giang toàn diện, phù hợp với xu thế thời đại. Phát huy đặc trưng văn hóa vùng sông nước của tỉnh, xây dựng thế hệ nông dân chuyên nghiệp với tư duy kinh tế, tinh thần hợp tác và khả năng ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, kinh doanh. Đẩy mạnh phát triển đội ngũ doanh nhân cả về số lượng và chất lượng, góp phần thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Xây dựng đội ngũ trí thức đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh và bền vững trong nền kinh tế tri thức. Hình thành đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm, gương mẫu, dám đổi mới, sáng tạo, sẵn sàng đương đầu với thách thức và hành động vì lợi ích chung, đáp ứng yêu cầu phát triển trong bối cảnh mới.
(4) Đẩy mạnh đầu tư các thiết chế văn hóa, thể thao làm nền tảng cho phát triển công nghiệp văn hóa. Hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao từ tỉnh đến cơ sở. Đầu tư nâng cấp thiết chế văn hóa, thể thao, phát triển thể thao quần chúng và thành tích cao.

- Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Đổi mới căn bản, toàn diện, hiệu quả giáo dục và đào tạo theo hướng hiện đại; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, chú trọng nhân lực chất lượng cao. Đầu tư phát triển mạng lưới cơ sở, bảo đảm đủ trường, lớp học và nâng cao chất lượng giáo dục ở các cấp học, bậc học. Khuyến khích phát triển các mô hình trường học số, trường học thông minh; xây dựng xã hội học tập và học tập suốt đời.

- Quan tâm chăm sóc sức khỏe Nhân dân; bảo đảm an sinh xã hội, phúc lợi xã hội, an ninh con người

(1) Quan tâm chăm sóc sức khỏe Nhân dân, đẩy mạnh đầu tư hạ tầng y tế

- Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026 – 2030; xây dựng khung chính sách quốc gia về già hóa dân số.

- Quy hoạch, đào tạo đội ngũ cán bộ y tế có chuyên môn, y đức. Tăng cường chăm sóc sức khỏe ban đầu, mở rộng bảo hiểm y tế; phát triển các cơ sở khám chữa bệnh chuyên khoa sâu và tuyến y tế cơ sở, nâng cao chất lượng phục vụ, xây dựng cơ sở y tế xanh - sạch - đẹp, thân thiện môi trường.

(2) Thực hiện bảo đảm an sinh xã hội, an ninh con người, nâng cao đời sống vật chất tinh thần của người dân

- Tăng cường các chính sách an sinh xã hội, chính sách giảm nghèo đa chiều bền vững, chính sách cho người có công, gia đình chính sách theo hướng toàn diện, bao trùm theo quan điểm chỉ đạo “không để ai bị bỏ lại phía sau”.

- Thúc đẩy xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ; phát triển thị trường lao động theo hướng hiện đại, hiệu quả, chú trọng đào tạo nghề, giải quyết việc làm tại chỗ và đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài để nâng cao tay nghề, nâng cao chất lượng lao động qua đào tạo.

1.6.4. Quốc phòng, an ninh, đối ngoại

- Tăng cường xây dựng, củng cố quốc phòng, an ninh; bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ, biển đảo, an ninh biên giới quốc gia

+ Xây dựng tỉnh là khu vực phòng thủ chiến lược vững chắc của đất nước; kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm quốc phòng, an ninh và mở rộng hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh; nghiên cứu đầu tư, xây dựng các công trình lưỡng dụng phục vụ phát triển kinh tế kết hợp phục vụ quốc phòng, an ninh khi cần thiết. Đặc biệt phải thực hiện hiệu quả nhiệm vụ chuẩn bị Hội nghị APEC - 2027.

+ Chủ động nghiên cứu, đánh giá, dự báo đúng tình hình, xử lý kịp thời các tình huống về an ninh, trật tự, an toàn xã hội, không để bị động, bất ngờ, hình thành “điểm nóng”, phức tạp về an ninh, trật tự; ngăn ngừa các nguy cơ mất an ninh, trật tự từ sớm, từ xa; giữ vững ổn định chính trị, xã hội, không để xảy ra bạo loạn, khủng bố; bảo đảm an ninh thông tin, an ninh mạng; ứng phó kịp thời, hiệu quả thách thức an ninh truyền thống và phi truyền thống.

- Đẩy mạnh hoạt động đối ngoại, hội nhập quốc tế. Duy trì, phát triển quan hệ hữu nghị với địa phương các nước bạn đã ký kết, hợp tác. Nâng cao hiệu quả các hoạt động đối ngoại trên cả ba trụ cột đối ngoại của cấp ủy đảng, ngoại giao chính quyền và đối ngoại nhân dân.

2. Báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, nhiệm kỳ 2020-2025

Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh nhiệm kỳ 2020-2025 thực hiện nghiêm túc công tác tự phê bình và phê bình, thể hiện trách nhiệm chính trị cao trước Đại hội, trước Đảng bộ và Nhân dân. Ban Chấp hành đã đánh giá khách quan, toàn diện những kết quả đạt được, khẳng định rõ những thành tựu nổi bật trên các lĩnh vực. Đồng thời, với tinh thần cầu thị đã thẳng thắn chỉ ra các hạn chế, tồn tại trong quá trình lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụ chính trị. Trên cơ sở đó, rút ra 05 bài học kinh nghiệm, làm cơ sở để điều chỉnh phương hướng, nhiệm vụ và giải pháp trong nhiệm kỳ tới, nhằm nâng cao chất lượng công tác lãnh đạo, chỉ đạo và năng lực điều hành của hệ thống chính trị.

3. Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh, nhiệm kỳ 2025 – 2030

- Chương trình hành động với tinh thần 6 rõ: “rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền và rõ kết quả” để Đại hội thảo luận; sau Đại hội ban hành ngay để triển khai thực hiện.

- Chương trình hành động xác định các đầu công việc, nhiệm vụ trọng tâm, các khâu đột phá và phân công rõ các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện.

5. Công bố các quyết định của Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng chỉ định tham gia Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Bí thư, Phó Bí thư Tỉnh ủy An Giang nhiệm kỳ 2025 - 2030; Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy, Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy An Giang nhiệm kỳ 2025 - 2030 Đại biểu của Đảng bộ tỉnh An Giang dự Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng.

5.1. Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh An Giang nhiệm kỳ 2025 - 2030 gồm 66 đồng chí.

5.2. Ban Thường vụ Tỉnh ủy An Giang nhiệm kỳ 2025 - 2030 gồm 16 đồng chí.

5.3. Bí thư và Phó Bí thư Tỉnh ủy An Giang nhiệm kỳ 2025 - 2030

- Đồng chí Nguyễn Tiến Hải, Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy.

- Đồng chí Nguyễn Thanh Nhàn, Phó Bí thư thường trực Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh.

- Đồng chí Hồ Văn Mừng, Ủy viên dự khuyết Trung ương Đảng, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Đồng chí Trần Thị Thanh Hương, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội khóa XV tỉnh, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh.

- Đồng chí Lâm Minh Thành, Phó Bí thư Tỉnh ủy.

5.4. Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy An Giang nhiệm kỳ 2025 - 2030, gồm 12 đồng chí.

- Đồng chí Huỳnh Quốc Thái, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân phường Long Xuyên, tỉnh An Giang, giữ chức Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy An Giang nhiệm kỳ 2025 - 2030.

 - Đồng chí Nguyễn Việt Thắng, Tỉnh ủy viên, Phó Chủ nhiệm Thường trực Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy An Giang.

- Đồng chí Nguyễn Tấn Rạng, Tỉnh ủy viên, Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy An Giang.

- Đồng chí Nguyễn Việt Bình, Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy An Giang.

- Đồng chí Phạm Hoàng Tươi, Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy An Giang.

5.5. Đại biểu của Đảng bộ tỉnh An Giang dự Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, gồm 37 đồng chí (trong đó có 02 đại biểu đương nhiên, 35 đại biểu chỉ định) và 05 đại biểu dự khuyết.

III. MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG TUYÊN TRUYỀN

- Để Nghị quyết Đại hội sớm đi vào cuộc sống, cần có sự vào cuộc chủ động, đồng bộ của các cấp ủy, chính quyền, các tổ chức chính trị - xã hội các cấp trong tỉnh.

- Các cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị, địa phương, bằng nhiều hình thức, cần đẩy mạnh tuyên truyền sâu rộng trong cán bộ, đảng viên và Nhân dân về kết quả đại hội; khẩn trương cụ thể hóa nghị quyết bằng chương trình hành động thiết thực, kế hoạch hành động cụ thể, sát thực tiễn, có tính hành động cao, hoạch định được các giải pháp đột phá, đồng bộ, với quyết tâm chính trị cao nhất và khát vọng phát triển vươn lên, để đưa tỉnh nhà phát triển nhanh, bền vững.

- Cán bộ, đảng viên và các tầng lớp Nhân dân trong tỉnh phát huy truyền thống cách mạng, chung sức, đồng lòng, khơi dậy ý chí tự lực, tự cường và khát vọng phát triển, quyết tâm cao, nỗ lực lớn, huy động sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị và Nhân dân, thực hiện thắng lợi các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh nhiệm kỳ 2025 - 2030 đề ra.

- Từ nay đến cuối năm 2025, nhiệm vụ trọng tâm là phấn đấu hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh, xây dựng Đảng và hệ thống chính trị quý IV và cả năm 2025, tạo sự chuyển biến nhanh, mạnh mẽ ngay từ đầu năm 2026 - Năm đầu thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh và Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng.

*

Với phương châm “Một An Giang - Một tầm nhìn - Một ý chí - Một niềm tin thắng lợi, Đại hội kêu gọi toàn thể cán bộ, đảng viên, doanh nghiệp và các tầng lớp nhân dân trong tỉnh đồng lòng, chung sức, nỗ lực phấn đấu, quyết tâm thực hiện thắng lợi các mục tiêu đề ra, đưa An Giang phát triển nhanh, hài hòa, bền vững, vươn lên cùng cả nước trong kỷ nguyên phát triển mới, kỷ nguyên vươn mình của dân tộc.

                                                               BAN TUYÊN GIÁO VÀ DÂN VẬN TỈNH ỦY AN GIANG

 

[1] Theo dữ liệu Quốc gia quản lý về dân cư là 4.952.238 người.