Biện pháp phòng tránh dịch bệnh do não mô cầu

Ngày 2/4/2026, tại Hội nghị giao ban báo chí tỉnh An Giang tháng 4/2026, ThS.BS Trần Thế Vinh – Giám đốc Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh An Giang thông tin chuyên đề về tình hình dịch bệnh do não mô cầu tại Việt Nam và tỉnh An Giang và các biện pháp phòng tránh. 

ThS.BS Trần Thế Vinh, cho biết: Bệnh do não mô cầu là một bệnh truyền nhiễm cấp tính nguy hiểm do vi khuẩn Neisseria meningitidis gây ra, thường biểu hiện dưới hai thể lâm sàng chính là viêm màng não mủ và nhiễm khuẩn huyết (nhiễm trùng huyết do não mô cầu). Bệnh có thể tiến triển rất nhanh, gây tử vong trong vòng 24–48 giờ nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời với tỷ lệ tử vong có thể từ 8% - 15%.

ThS.BS Trần Thế Vinh – Giám đốc Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh An Giang. Ảnh: Khánh Thùy 

Bệnh xảy ra trên toàn thế giới với tỷ lệ mắc khác nhau theo khu vực. Một số vùng có tỷ lệ mắc cao theo chu kỳ dịch, đặc biệt là “vành đai viêm màng não” ở châu Phi cận Sahara. Tại Việt Nam, bệnh xuất hiện rải rác quanh năm, có thể gây ổ dịch nhỏ trong cộng đồng, trường học hoặc đơn vị tập trung đông người.

Đối tượng nguy cơ cao bao gồm: Người sống trong môi trường đông đúc (nhà trẻ, trường học, ký túc xá, doanh trại...); Người suy giảm miễn dịch hoặc không có miễn dịch đặc hiệu.

Theo ThS.BS Trần Thế Vinh, vi khuẩn gây bệnh não mô cầu (Neisseria meningitidis) thường tồn tại ở vùng mũi họng của người, kể cả người khỏe mạnh. Trong cộng đồng, luôn có một tỷ lệ người “mang vi khuẩn” nhưng không có biểu hiện bệnh, do đó rất khó nhận biết nguồn lây.

Đặc điểm nguồn lây và khả năng sống sót: 

- Nguồn lây là người: Bao gồm cả người bệnh và người mang trùng không triệu chứng.

- Sức đề kháng của vi khuẩn yếu: Mặc dù ở trong dịch não tủy nhưng vi khuẩn cũng chỉ sống được vài giờ khi ra ngoài cơ thể. Vi khuẩn sẽ bị tiêu diệt bởi nhiệt độ 56°C trong 30 phút hoặc 60°C trong 10 phút.

Phương thức lây truyền:

Vì tồn tại không lâu ngoài môi trường nên vi khuẩn chủ yếu lây khi tiếp xúc gần, đặc biệt ở nơi tập trung đông người như trường học, ký túc xá, doanh trại, nhà trọ kín.

Các nhóm huyết thanh: Có nhiều nhóm vi khuẩn (A, B, C, W, Y), trong đó một số nhóm rất dễ gây ổ dịch.

Diễn tiến bệnh: Không phải ai mang vi khuẩn cũng mắc bệnh, nhưng ở trẻ nhỏ hoặc người có sức đề kháng kém, bệnh có thể diễn tiến nhanh và nặng.

Về mức độ lây lan:

Não mô cầu có khả năng lây truyền trong cộng đồng, tuy nhiên mức độ lây không quá mạnh như một số bệnh đường hô hấp khác. Đặc điểm đáng lưu ý là nhiều người có thể mang vi khuẩn trong họng mà không có triệu chứng (gọi là người lành mang trùng).

Theo ước tính, khoảng 5% – 25% người khỏe mạnh trong cộng đồng có thể mang vi khuẩn mà không biết. Tỷ lệ này có thể tăng cao hơn (20% – 40%) trong các môi trường đông người. Phần lớn người mang trùng không phát bệnh, nhưng họ vẫn là nguồn lây cho người khác. Nguy cơ mắc bệnh sẽ tăng lên khi cơ thể suy giảm miễn dịch hoặc khi tiếp xúc với chủng vi khuẩn có độc lực cao.

Các biện pháp phòng ngừa:

1. Tiêm phòng vắc xin

Tiêm vắc xin là biện pháp phòng bệnh hiệu quả nhất. Hiện có các loại vắc xin phòng các nhóm não mô cầu phổ biến (A, B, C, W, Y). Khuyến cáo tiêm cho:

Trẻ em và thanh thiếu niên.

Người sống trong môi trường đông người (trường học, ký túc xá, nhà trọ).

Người chuẩn bị đi đến vùng có nguy cơ cao.
Việc tiêm vắc xin giúp giảm nguy cơ mắc bệnh và hạn chế lây lan trong cộng đồng.

2. Thực hiện vệ sinh cá nhân

Giúp giảm nguy cơ lây nhiễm qua đường hô hấp, đặc biệt ở các khu vực tập trung đông người:

Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn.

Che miệng, mũi khi ho hoặc hắt hơi.

Không khạc nhổ bừa bãi.

Không dùng chung vật dụng cá nhân như ly, muỗng, bàn chải đánh răng.

3. Hạn chế tiếp xúc với nguồn lây

Não mô cầu lây qua tiếp xúc gần, vì vậy cần:

Tránh tiếp xúc gần với người có triệu chứng sốt, ho, viêm họng.

Đeo khẩu trang khi ở nơi đông người hoặc khi chăm sóc người bệnh.

Hạn chế tụ tập đông người trong không gian kín khi có dịch.

4. Đảm bảo môi trường sống thông thoáng

Mở cửa, tăng cường thông khí nơi ở, lớp học.

Giữ vệ sinh nhà ở, trường học, khu sinh hoạt chung.

Giảm mật độ người trong không gian kín nếu có thể.

5. Phối hợp kiểm soát khi có dịch bệnh trong cộng đồng Khi có ca bệnh:

Người tiếp xúc gần cần được theo dõi sức khỏe trong 10 ngày.

Chủ động khai báo với cơ sở y tế khi có triệu chứng.

Uống kháng sinh dự phòng theo hướng dẫn của ngành y tế.

Hạn chế tiếp xúc với người khác trong thời gian theo dõi.

6. Phát hiện sớm và điều trị kịp thời

Cần đặc biệt lưu ý:

Khi có các dấu hiệu như sốt cao, đau đầu, nôn, cứng gáy, ban xuất huyết, cần đến cơ sở y tế ngay.

Không tự điều trị tại nhà khi có dấu hiệu nghi ngờ.

Tuân thủ hướng dẫn cách ly và điều trị của nhân viên y tế.